THÀNH PHẦN: Trong 1 g
Nystatin:....................................................................130.000 UI
Tá dược, CuSO, 100 mg, cao tỏi, vừa đủ:............................1 g
CÔNG DỤNG:
Phòng và trị giá các loài nấm rừng: Bệnh hồng phổi ở gà, vịt, ngan, ngỗng, chim; bệnh hồng hào, hồng diều. Bệnh viêm phổi cấp tỉnh do thức ăn bị nhiễm nấm Aspergillus ở bò, dê non, bê, cường.
Các trường hợp viêm phổi bạch huyết nấm, rồi rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy do dùng kháng sinh phổ rộng.
LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG:
Pha nước uống hoặc trộn vào thức ăn.
Trị bệnh nấm phổi, nấm phủ phủ: Sử dụng từ 3 - 4 ngày.
- Gà, vịt, ngạn, ngỗng, chim: 1 g/2-3 kg có thể quan trọng/ ngày.
- Heo, bê, nghé, dê, cừu: 1 g/ 3-4 kg có thể quan trọng/ ngày.
- Trâu, bò: 1 g/ 10 kg thể trọng/ ngày.
Trị hồng, diều, thực quản, dạ dày, trải: Sử dụng ½ ở trên, trong 4 - 6 ngày.
Phòng bệnh: Dùng 1/5 liền điều trị, dùng thường xuyên tránh được 90% nguy cơ nhiễm các bệnh gây nguy hiểm ra ở gia bàng, gia cầm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không dùng cho động vật quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
THỜI GIAN NGƯNG THUỐC: 5 ngày.
BẢO QUẢN: Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 °C. Để xa tầm tay trẻ em.